Nhà phân phối WYNSTAR tại Việt Nam · Lốp tải radial toàn thép Hotline · Zalo 0973 929 321

Trang chủ › Bảo hành & Kỹ thuật

Hỗ trợ

Bảo hành & kỹ thuật

Chính sách bảo hành lốp WYNSTAR do Dương Gia phân phối, cách đọc thông số lốp và hướng dẫn sử dụng an toàn.

Chính sách bảo hành

  • Thời hạn: 3 năm kể từ ngày mua hàng tại Dương Gia.
  • Phạm vi: hư hỏng do lỗi sản xuất (vật liệu, chế tạo) của nhà sản xuất.
  • Áp dụng cho: lốp WYNSTAR do Dương Gia phân phối, có chứng từ mua hàng (hóa đơn hoặc đơn đặt hàng).
  • Không thuộc phạm vi bảo hành: hư hỏng do non hơi hoặc quá áp, chở quá tải, lắp sai vị trí hoặc sai vành, va chạm, cắt rách do vật sắc nhọn, mòn tự nhiên, sửa chữa không đúng kỹ thuật.
  • Kết quả: theo thẩm định của Dương Gia cùng nhà sản xuất.

Quy trình bảo hành

  1. Báo lỗi qua đại lý nơi mua hàng, hoặc hotline / Zalo 0973 929 321.
  2. Gửi ảnh lốp (mặt gai, hông lốp, vị trí hư hỏng), số DOT trên hông lốp và chứng từ mua hàng.
  3. Dương Gia thẩm định cùng nhà sản xuất.
  4. Dương Gia phản hồi kết quả trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Cách đọc thông số lốp

Ví dụ quy cách 12R22.5 18PR 152/149 L:

12Bề rộng danh nghĩa của lốp, tính bằng inch.
RKết cấu radial (bố tỏa tròn).
22.5Đường kính vành (mâm) lắp lốp, tính bằng inch.
18PRPly Rating — chỉ số khả năng chịu tải tương đương số lớp bố; không phải số lớp bố thực tế.
152/149Chỉ số tải: số đầu cho lốp lắp đơn, số sau cho mỗi lốp khi lắp đôi (152 = 3.550 kg; 149 = 3.250 kg).
LChỉ số tốc độ tối đa (L = 120 km/h).

Với quy cách hệ mét như 315/80R22.5: 315 là bề rộng (mm), 80 là tỷ lệ chiều cao hông lốp so với bề rộng (%). Quy cách có chữ LT (ví dụ 7.50R16LT) là lốp tải nhẹ.

Chỉ số tải thường gặp

Chỉ sốTải tối đa / lốp
1463.000 kg
1483.150 kg
1493.250 kg
1523.550 kg
1543.750 kg
1564.000 kg
1584.250 kg
1604.500 kg
1645.000 kg

Chỉ số tốc độ

Ký hiệuTốc độ tối đa
D65 km/h
F80 km/h
G90 km/h
J100 km/h
K110 km/h
L120 km/h

Sử dụng & bảo dưỡng

  • Lắp đúng vị trí theo công bố của nhà sản xuất. Các mẫu gai WYNSTAR trong tài liệu hiện có được nhà sản xuất công bố cho trục sơ mi rơ moóc — xem mục “Vị trí lắp” ở từng mẫu gai.
  • Kiểm tra áp suất khi lốp nguội, bơm theo bảng tải trọng – áp suất của nhà sản xuất.
  • Không chở vượt tải trọng tương ứng với chỉ số tải của lốp.
  • Lốp lắp đôi nên cùng quy cách, cùng mẫu gai và mức mòn tương đương.
  • Kiểm tra định kỳ độ sâu gai, vết cắt, vết phồng; đảo lốp theo lịch bảo dưỡng của xe.
Cần hồ sơ kỹ thuật chi tiết của từng mẫu gai? Nhắn Zalo 0973 929 321 — Dương Gia gửi catalog và bảng thông số.
Zalo